Deck Forbidden #769024 — Yu-Gi-Oh! OCG
Được tạo bởi: YGO Mod (20517634)
Được tạo ngày: Thứ Ba, 20 tháng 10 2026
Main Deck (55)
- Droll & Lock Bird x1
- Exosister Elis x3
- Exosister Irene x1
- Exosister Martha x3
- Exosister Sophia x2
- Exosister Stella x2
- Mulcharmy Fuwalos x2
- Mulcharmy Purulia x2
- Ichiki Sayori-Hime x2
- Ash Blossom & Joyous Spring x3
- Ghost Belle & Haunted Mansion x2
- Cosmic Cyclone x2
- Dimensional Fissure x2
- Exosister Betrayal x3
- Exosister Pax x3
- Forbidden Crown x1
- Forbidden Droplet x1
- Hey, Space Trunade! x2
- Mistaken Arrest x2
- Pot of Sloth x3
- The Fallen & The Virtuous x3
- Evenly Matched x3
- Exosister Returnia x1
- Exosister Vadis x1
- Infinite Impermanence x2
- Solemn Accusation x2
- Solemn Judgment x1
Extra Deck (15)
Không tải được deck
Deck — Đánh giá sức mạnh Deck
Sức mạnh Deck theo ngữ cảnh cuối cùng: 33/100 (±10 · Độ tin cậy: Thấp)
| Điểm tổng thể | Giá trị |
|---|---|
| Sức mạnh cấu trúc Deck | 46 |
| Đi trước | 42 |
| Đi sau | 38 |
| Sức mạnh Meta | tạm thời |
| Độ tin cậy giải đấu | 40 |
- Chiến lược chính: Midrange
- Chiến lược phụ: Toolbox, Stun
- Thể thức: ocg
Tính hợp lệ
Main 55 / Extra 15 / Side 0 — trạng thái: Không hợp lệ. 2 vi phạm.
Bản sắc & lối chơi
- Điều kiện thắng: Triệu hồi Xyz Exosister (Mikailis, Magnifica, Karmael, Kaspitell) để tấn công hoặc loại bỏ các lá bài đối thủ, được hỗ trợ bởi các lá tìm kiếm và rút bài của Exosister; các quái thú Fusion/Synchro (The Dragon that Devours the Dogma, Ecclesia and the Dark Dragon) và Divine Arsenal AA-ZEUS là các boss đe dọa ở Phase cuối trận
- Lượt 1 (đi trước): Mở đầu bằng một lá khởi động Exosister (Elis, Martha, Betrayal, Pax), tìm kiếm hoặc Triệu hồi Đặc biệt một Exosister thứ hai, rồi Xyz thành boss 2500+ ATK trong khi giữ các hand trap để đáp lại lượt đầu của đối thủ
- Lượt 2 (đi sau): Giữ Ash Blossom, Evenly Matched, Infinite Impermanence và Droll & Lock Bird qua lượt đầu của đối thủ, sau đó biến một Exosister còn sống sót thành boss
- Hồi phục: Xây lại từ các lá tìm kiếm Exosister (Betrayal, Pax, Sophia) và Forbidden Crown hoặc Droplet để dọn sân, dù các lá Forbidden và Branded là lớp phụ mỏng và không thuộc engine
- Sau khi đổi Side: Không áp dụng: Deck không có Side Deck nên không có kế hoạch sau đổi Side
Vì sao chấm điểm như vậy
Điểm được tính cho Deck như một hệ thống, không phải trung bình cộng các lá bài. Engine Exosister là lõi duy nhất mạch lạc: ba bản sao của các lá khởi động Elis, Martha và Betrayal cùng Extra Deck 15 lá gồm các quái thú Xyz Exosister mang lại một đường đi khả dĩ đến boss 2500+ ATK, nhưng chỉ 2 trong số 55 lá Main Deck là lá 'Forbidden' đúng archetype, phần còn lại là sự pha trộn giữa Mulcharmy, Branded, Greed, Solemn và Cyclone. 11 hand trap mang lại khả năng điều khiển sân rất mạnh, và mật độ hand trap cao khi đi sau (khoảng 0.76 để có ít nhất một lá trong bài 6 lá bài, Suy luận), đó là lý do các điểm tương tác và khả năng phục hồi được cộng. Không có bằng chứng combo, nên trần và điểm trung vị chỉ dựa trên hiệu ứng và không có dữ liệu bàn chơi đã ghi nhận hỗ trợ. Deck không hợp lệ do hai vi phạm giới hạn số lượng bản sao, nên Điểm cuối cùng bị giới hạn ở mức thấp và chỉ mang tính lý thuyết/cấu trúc; độ phổ biến hay nhãn archetype không được cộng điểm.
Điểm theo từng chiều
| # | Chiều | Điểm | Bằng chứng |
|---|---|---|---|
| D1 | Khả năng tiếp cận & nhất quán của Engine | 58 | P(ít nhất một lá có hiệu ứng tìm kiếm trong 5 lá mở đầu) ≈ 0.56; lõi archetype gồm 6 bản sao cho P ≈ 0.45 mở được một lá (Suy luận) |
| D2 | Chất lượng bài mở đầu & Quản lý bài thừa | 42 | 27 lá Main Deck khác nhau với 68 bản sao ngoài archetype và không có Side Deck để bù bài thừa; Scale bài thừa ước tính cao (Suy luận) |
| D3 | Chuyển đổi combo & Trần | 40 | Chuỗi Xyz từ các lá khởi động Exosister đến boss 2500–2800 ATK được hiệu ứng xác nhận; không có bàn chơi ghi nhận để kiểm chứng việc chuyển đổi (Suy luận) |
| D4 | Sàn & Sản lượng trung vị của combo | 35 | Không có bàn chơi nào phân tích được nên không đo được sản lượng trung vị; chấm bảo thủ chỉ dựa trên hiệu ứng (Suy luận) |
| D5 | Khả năng chống gián đoạn & Dự phòng đường đi | 50 | Nhiều hand trap cùng các lá tìm kiếm Exosister dư thừa cho hai hoặc ba đường đi sau một lần bị gián đoạn; không có dữ liệu khả năng chống chịu ghi nhận (Suy luận) |
| D6 | Kinh tế tài nguyên, Hồi phục & Bào mòn | 45 | Pot of Sloth và Exosister Betrayal bổ sung bài lên tay, nhưng việc phụ thuộc vào nguyên liệu Xyz hạn chế khả năng hồi phục (Suy luận) |
| D7 | Chất lượng điều khiển sân & tương tác | 65 | 11 lá có lá bài hand trap cùng Solemn Judgment, Evenly Matched và Infinite Impermanence mang lại khả năng vô hiệu hoá và loại bỏ nhiều lớp (Văn bản lá bài đã xác minh, chất lượng Suy luận) |
| D8 | Sức mạnh khi đi sau & phá bàn chơi | 40 | Mật độ hand trap khi đi sau mạnh; khả năng phá bàn chơi ngoài Ecclesia và Zeus còn hạn chế và chưa được xác minh (Suy luận) |
| D9 | Áp lực tấn công & Sức mạnh kết thúc | 55 | Magnifica 2800 ATK ×2, Karmael 2600 và Mikailis 2500 là các chỉ số đã xác minh; việc kết thúc trận phụ thuộc vào chuyển đổi nguyên liệu Xyz (Chỉ số đã xác minh, chuyển đổi Suy luận) |
| D10 | Hiệu quả & Tính linh hoạt của Main Deck | 40 | Main Deck gồm 55 lá với độ thuần archetype chính xác 2.9% và 68 bản sao ngoài archetype, làm loãng mật độ engine (Thành phần đã xác minh, hiệu ứng Suy luận) |
| D11 | Hiệu quả & Độ phủ của Extra Deck | 60 | Extra Deck đầy đủ 15 lá gồm Exosister Xyz, Dogma Fusion và Ecclesia Synchro với lựa chọn linh hoạt Zeus (Thành phần đã xác minh) |
| D12 | Khả năng thích nghi với Side Deck | 10 | Không có Side Deck nên không thể chấm khả năng thích nghi sau đổi Side ngoài mức sàn (Thành phần đã xác minh) |
| D13 | Độ phủ matchup & Mức phù hợp thể thức | 40 | Không có Link giải đấu hay mẫu metagame có ngày; Scale chia sẻ archetype không có sẵn (Tạm thời) |
| D14 | Khả năng điều khiển & Dung sai sai sót | 40 | Trình tự Exosister Xyz và thời điểm dùng hand trap đòi hỏi nhiều quyết định mỗi lượt (Suy luận) |
Cách tính điểm
Hồ sơ chiến lược: Midrange là chính, với cách đọc side-deck và hand trap nghiêng về Toolbox, Scale khoảng 80:20. Cấu trúc ≈ 46, Đi trước ≈ 42, Đi sau ≈ 38, Meta = tạm thời, Độ tin cậy giải đấu ≈ 40. Hệ số Tuner: banlist_exposure (-8); engine_conflicts (-4). Công thức cuối: 0.80*Cấu trúc + 0.20*Độ tin cậy giải đấu (Meta tạm thời); 45 trước giới hạn danh sách không hợp lệ, sau đó trừ 12 điểm Tuner
Tóm tắt xác suất & combo
- Mở một lá khởi động: P(≥1) ≈ — · combo hai lá chính ≈ — · ước tính bài thừa hoàn toàn ≈ — (tất cả là Suy luận)
- Sản lượng combo: PowerIndex tốt nhất —, trung vị —, bàn chơi trên mỗi lá khởi động —
- Thứ tự lượt: 0 đường đi khi đi trước so với 0 đường đi khi đi sau
Điểm mạnh
- Bộ hand trap và vô hiệu hoá nhiều lớp (11 lá có lá bài hand trap, 12 lá có hiệu ứng vô hiệu hoá)
- Chuỗi Xyz Exosister thực sự với các lựa chọn boss 2500+ ATK
- Sử dụng đầy đủ Extra Deck (15/15) với nhiều đường đi boss
Điểm yếu
- Không hợp lệ do hai vi phạm giới hạn số lượng bản sao
- Chỉ 2.9% độ thuần archetype chính xác; engine bị chia giữa Exosister, Mulcharmy, Branded, Greed và Solemn
- Không có Side Deck nên không có kế hoạch sau đổi Side
- Scale bài thừa ước tính cao do 68 bản sao ngoài archetype
Các điểm nghẽn quan trọng
- Khả năng tiếp cận lá khởi động Exosister: lõi archetype có xác suất ≈0.45 để mở được trong 5 lá (Suy luận)
- Triệu hồi Xyz phụ thuộc vào việc lá khởi động Exosister sống sót trước phản ứng hand trap đầu tiên của đối thủ
Thay đổi đề xuất
| Ưu tiên | Bỏ | Thêm | Lý do |
|---|---|---|---|
| 1 | Mỗi lá một bản Ash Blossom & Joyous Spring và The Fallen & The Virtuous | Bất kỳ lá Main Deck hợp lệ nào làm tăng mật độ Exosister hoặc hand trap | Khắc phục cả hai vi phạm giới hạn bản sao để danh sách hợp lệ và có thể chấm điểm bình thường |
| 2 | Lá lấp chỗ Greed, Cyclone và Solemn ngoài archetype | Thêm các lá tìm kiếm hoặc khởi động Exosister | Tăng độ thuần archetype chính xác và giảm Scale bài thừa |
| 3 | Không có | Một Side Deck 15 lá | Tạo kế hoạch sau đổi Side cho trận best-of-3, thứ mà Deck hiện đang thiếu |
Bằng chứng & độ tin cậy
- Đã xác minh: Số lượng Main 55 / Extra 15 / Side 0 nằm trong quy định kích thước OCG; Ash Blossom & Joyous Spring và The Fallen & The Virtuous mỗi lá chạy 3 bản so với giới hạn 2; chỉ số Exosister Xyz (Magnifica 2800, Karmael 2600, Mikailis 2500) và hiệu ứng hand trap
- Suy luận: Ước tính nhất quán và bài thừa từ phép rút hypergeometric và thành phần; sự hiện diện hand trap khi đi sau và chuyển đổi Xyz; điểm cấu trúc D1–D11
- Tạm thời: Sức mạnh Meta là null; D13 mức phù hợp thể thức là tạm thời vì không có mẫu metagame có ngày
- Thiếu dữ liệu: Không có combo nào được cung Cấp nên sàn, trung vị và trần combo chỉ là suy luận từ hiệu ứng; không có Link giải đấu nên không có Scale chia sẻ meta của archetype và thành tích từng người chơi; không có dữ liệu Scale thắng trong YGOVN; không có Side Deck nên D12 chỉ là mức sàn; tiêu đề Deck là null và nhãn archetype (Forbidden) không khớp với các lá được chạy
Không tải được combo





