Deck Branded #773979 — Yu-Gi-Oh! Duel Links
30 lá Main, 9 Extra, gồm Mulcharmy Fuwalos x3, The Bystial Lubellion x3, Blazing Cartesia, the Virtuous x3 - Skill: Beasts from the Abyss. Tạo 25/10/2026 bởi YGO Mod.
Được tạo bởi: YGO Mod (20517634)
Được tạo ngày: Chủ Nhật, 25 tháng 10 2026
Beasts from the Abyss
Beasts from the Abyss
Main Deck (30)
- Albion the Shrouded Dragon x1
- Aluber the Jester of Despia x2
- Bystial Druiswurm x1
- Bystial Magnamhut x1
- Bystial Saronir x1
- Fallen of Albaz x2
- Mulcharmy Fuwalos x3
- Springans Kitt x1
- The Bystial Lubellion x3
- Tri-Brigade Mercourier x1
- Blazing Cartesia, the Virtuous x3
- Branded Fusion x1
- Branded in Red x1
- Branded Lost x1
- Forbidden Droplet x3
- Super Polymerization x1
- Branded Banishment x1
- Branded Retribution x1
- Branded Sword x1
- Screams of the Branded x1
Extra Deck (9)
Không tải được deck
Deck — Đánh giá sức mạnh Deck
Sức mạnh Deck theo ngữ cảnh cuối cùng: 60/100 (±6 · Độ tin cậy: Trung bình)
| Điểm tổng thể | Giá trị |
|---|---|
| Sức mạnh cấu trúc Deck | 63 |
| Đi trước | 63 |
| Đi sau | 63 |
| Sức mạnh Meta | tạm tính |
| Độ tin cậy giải đấu | 57 |
- Chiến lược chính: Midrange
- Chiến lược phụ: Combo, Fusion lấy Mộ làm trung tâm
- Định dạng: duel-links
Tính hợp lệ
Main 30 / Extra 9 / Side 0 — trạng thái: Hợp lệ.
Danh tính & kế hoạch chơi
- Điều kiện thắng: Bào mòn đối thủ bằng các chuỗi Branded Fusion dẫn đến Mirrorjade the Iceblade Dragon, Guardian Chimera và Filia Regis, được hỗ trợ bởi nhiều lớp vô hiệu hoá và loại bỏ.; Super Polymerization / Fallen of Albaz đoạt sân bằng Fusion và tấn công bằng rồng ATK cao (Guardian Chimera 3300, Mirrorjade 3000).
- Lượt 1 (đi trước): Mở đường tiếp cận Branded Fusion (Aluber, Branded Fusion, Kitt, bỏ Saronir xuống Mộ), Fusion thành Albion/Lubellion -> Mirrorjade cùng một Dragostapelia/Guardian Chimera, và giữ Mercourier / Branded Retribution để tương tác.
- Lượt 2 (đi sau): Dùng Forbidden Droplet (x3), Super Polymerization và Fallen of Albaz để quét sân đối thủ, sau đó Fusion thành các boss loại bỏ và kết thúc bằng rồng ATK cao.
- Hồi phục: Xây lại qua Branded in Red, Screams of the Branded, Branded Sword, Albion the Shrouded Dragon và hồi sinh Bystial (Magnamhut, Saronir, Druiswurm).
- Sau khi side: Duel Links là best-of-1 và không có Side Deck; thích nghi qua các lá tech linh hoạt trong Deck (Droplet, Super Poly) thay vì sideboard.
Vì sao điểm như vậy
Danh sách Branded Bystial này được chấm như một hệ thống Fusion midrange liên kết với nhau, không phải trung bình cộng điểm của từng lá. Nó đáng tin cậy trong việc mở đường tiếp cận Branded Fusion qua Aluber, Kitt hoặc bỏ Saronir xuống Mộ, rồi chuyển hoá thành Mirrorjade cùng một Fusion phụ với nhiều lớp tương tác (Droplet, Mercourier, Retribution). Đây là một kế hoạch mạch lạc và hoạt động được. Phần bào mòn và hồi sinh là xương sống của Deck, dùng gói Branded và Bystial lấy Mộ làm trung tâm để xây lại sau gián đoạn, và kết thúc tốt nhờ rồng ATK cao cùng các chuỗi nhiều đòn tấn công. Độ ổn định là thật nhưng chưa vượt trội: chỉ có một Branded Fusion và hai Aluber nghĩa là một tỉ lệ đáng kể các tay mở đầu thiếu lá khởi động trực tiếp, và số lượng lớn lá singleton làm tăng phương sai. Duel Links không có Side Deck, và bản xuất này không có dữ liệu combo hay giải đấu, nên các nhận định sau side, matchup và sàn combo đều là suy luận hoặc tạm tính. Độ phổ biến và danh tiếng trong các hướng dẫn của Branded KHÔNG được dùng để cộng điểm, và không có điểm sức mạnh riêng của từng lá nào được lấy trung bình vào kết quả.
Điểm theo chiều đánh giá
| # | Chiều đánh giá | Điểm | Bằng chứng |
|---|---|---|---|
| D1 | Khả năng tiếp cận & độ ổn định của Engine | 63 | P(>=1 Branded Fusion)≈0.17, P(>=1 Aluber)≈0.31 (tay 5 lá); tổng tiếp cận trực tiếp ~42%, được nâng lên nhờ cầu nối tìm kiếm/bỏ xuống Mộ của Kitt/Saronir (Suy luận). |
| D2 | Chất lượng tay mở đầu & quản lý Brick | 60 | 14 trên 20 lá Main khác nhau là singleton, và nhiều lá Bystial/tech không thể tìm kiếm, nên rủi ro brick và thiếu dự phòng ở mức trung bình (Suy luận). |
| D3 | Chuyển hoá Combo & trần sức mạnh | 66 | Không có ván đấu nào được chấm điểm; từ văn bản lá bài, Branded Fusion -> Albion/Lubellion -> Mirrorjade + Dragostapelia/Guardian Chimera là trần cao nhưng chưa được xác minh (Suy luận). |
| D4 | Sàn Combo & sản lượng trung vị | 64 | Không có dữ liệu combo, trung vị được suy ra: một chuỗi Branded Fusion thành công thường đạt một boss cùng tương tác (Suy luận). |
| D5 | Khả năng chống gián đoạn & dự phòng tuyến đường | 63 | Hồi sinh Lubellion, Branded in Red, Screams, Branded Sword và triệu hồi lại Bystial cho nhiều tuyến hồi phục sau gián đoạn (Suy luận). |
| D6 | Kinh tế tài nguyên, hồi phục & bào mòn | 66 | Engine lấy Mộ làm trung tâm (Magnamhut, Saronir, Albion the Shrouded Dragon, Branded Sword) tạo ra lợi thế liên tục, dù không có dữ liệu tài nguyên (Suy luận). |
| D7 | Chất lượng sân kết thúc & tương tác | 66 | Loại bỏ của Mirrorjade, vô hiệu hoá của Dragostapelia, vô hiệu hoá của Mercourier/Branded Retribution cùng Droplet và Super Poly tạo tương tác nhiều lớp (Suy luận). |
| D8 | Sức mạnh đi sau & phá sân | 64 | Super Polymerization, ba Forbidden Droplet và khả năng Fusion quái thú đối thủ của Fallen of Albaz là công cụ phá sân đi sau thực sự (Suy luận). |
| D9 | Áp lực tấn công & sức mạnh kết thúc | 70 | Guardian Chimera 3300, Filia Regis 3000, Mirrorjade 3000 và đòn nhiều lần tấn công của Alba-Lenatus là các lá kết thúc ATK cao (Đã xác minh). |
| D10 | Hiệu quả & linh hoạt của Main Deck | 60 | Giới hạn 30 lá của Duel Links với lõi Branded không gọn và nhiều singleton; hiệu quả ở mức đủ nhưng chưa chặt (Suy luận). |
| D11 | Hiệu quả & độ phủ của Extra Deck | 70 | Cả 9 slot Extra đều dành cho một bộ công cụ Fusion Branded mạch lạc, bao gồm loại bỏ, vô hiệu hoá, hồi sinh và tấn công (Đã xác minh). |
| D12 | Khả năng thích nghi của Side Deck | 42 | Deck Duel Links không có Side Deck (0 lá) và thi đấu best-of-1, nên khả năng thích nghi sau side về cơ bản không áp dụng (Đã xác minh). |
| D13 | Độ phủ matchup & mức phù hợp định dạng | 55 | Không có mẫu metagame có ngày hoặc liên kết giải đấu, nên mức phù hợp định dạng chỉ là tạm tính (Tạm tính). |
| D14 | Khả năng điều khiển & dung sai sai sót | 48 | Các hướng dẫn đính kèm mô tả Branded là một trong những Deck khó điều khiển nhất, với nhiều điểm quyết định và dung sai sai sót thấp (Suy luận). |
Cách tính điểm
Hồ sơ chiến lược: Midrange. Cấu trúc ≈ 63, Đi trước ≈ 63, Đi sau ≈ 63, Meta = tạm tính, Độ tin cậy giải đấu ≈ 57. Điều chỉnh: singleton_tech_variance (-2). Công thức cuối: 0.80*Cấu trúc + 0.20*Độ tin cậy giải đấu (Meta tạm tính) + điều chỉnh
Tóm tắt xác suất & combo
- Mở được lá khởi động: P(≥1) ≈ 0.42 · combo hai lá then chốt ≈ 0.18 · ước tính tay brick hoàn toàn ≈ 0.12 (đều là Suy luận)
- Sản lượng combo: PowerIndex tốt nhất —, trung vị —, bàn trên mỗi lá khởi động —
- Thứ tự lượt: 0 tuyến đi trước so với 0 tuyến đi sau
Điểm mạnh
- Engine Branded + Bystial + Despia tìm kiếm/bỏ xuống Mộ mạch lạc, chuyển các lá có thể tìm kiếm thành Mirrorjade và một Fusion phụ.
- Bào mòn và hồi phục mạnh qua Mộ (Branded in Red, Screams, Sword, Magnamhut, Saronir).
- Tương tác nhiều lớp: Mirrorjade loại bỏ, vô hiệu hoá của Dragostapelia/Mercourier/Retribution, cùng Droplet và Super Poly.
- Sức mạnh kết thúc cao với Guardian Chimera (3300), Filia Regis (3000) và các chuỗi nhiều đòn tấn công của Alba-Lenatus.
- Công cụ đi sau thực sự gồm ba Forbidden Droplet, Super Polymerization và khả năng Fusion quái thú đối thủ của Fallen of Albaz.
Điểm yếu
- Chỉ có một Branded Fusion và hai Aluber, nên khả năng tiếp cận lá khởi động trực tiếp khoảng 42% trong năm lá đầu.
- Mật độ singleton cao (14 trên 20 lá Main khác nhau) làm tăng phương sai bốc bài và rủi ro thiếu dự phòng.
- Không có Side Deck trong Duel Links, giới hạn việc thích nghi sau side ở các slot linh hoạt trong Deck.
- Các tuyến phức tạp, nhiều điểm quyết định, dung sai sai sót thấp theo các hướng dẫn Branded đính kèm.
- Không có dữ liệu combo hay giải đấu, nên sàn/trung vị/trần chỉ là suy luận từ văn bản.
Các điểm nghẽn quan trọng
- Branded Fusion bị vô hiệu hoá, bỏ xuống Mộ hoặc không bốc được khiến chuỗi Fusion chính phụ thuộc vào các cầu nối chậm hơn (Kitt, bỏ Saronir xuống Mộ, Branded in Red).
- Phụ thuộc vào bộ công cụ Fusion trong Extra Deck; gián đoạn Mirrorjade khiến bộ loại bỏ chính bị vô hiệu.
- Thiếu dự phòng cho các lá Phép/Bẫy then chốt đơn lẻ khiến một lá vô hiệu hoá hoặc loại bỏ kiểu Ash làm mất một lượt.
Thay đổi được khuyến nghị
| Ưu tiên | Bỏ | Thêm | Lý do |
|---|---|---|---|
| 1 | Tri-Brigade Mercourier (hoặc một slot linh hoạt 1 lá khác) | Fallen of Albaz thứ ba hoặc một lá tiếp cận Branded Fusion thêm | Tăng mật độ lá khởi động và độ dự phòng nguyên liệu Fusion sẽ cải thiện tỉ lệ tiếp cận Branded Fusion trực tiếp đang dưới 50%. |
| 2 | Một Bystial mang tính tình huống (ví dụ bản singleton Magnamhut/Saronir thừa) | Một lá phép hồi sinh/nhất quán đã có trong lõi archetype (ví dụ Branded Opening/White nếu có) | Cắt một singleton mang tính tình huống để lấy một lá nhất quán chủ động giúp giảm tay brick và phương sai. |
Bằng chứng & độ tin cậy
- Đã xác minh: Tính hợp lệ: 30 Main / 9 Extra / 0 Side, tất cả lá bị giới hạn nằm trong giới hạn bản cho phép.; Extra Deck hoàn toàn là quái thú Fusion, bao gồm loại bỏ, vô hiệu hoá, hồi sinh và tấn công.; Super Polymerization bị giới hạn (1), còn Bystial Druiswurm/Magnamhut bị giới hạn bán (2); tất cả nằm trong giới hạn.; Các giá trị ATK chính: Guardian Chimera 3300, Mirrorjade 3000, Filia Regis 3000.
- Suy luận: Tiếp cận lá khởi động khoảng 42% trong năm lá đầu từ Branded Fusion, Aluber và các cầu nối.; Tương tác nhiều lớp và bào mòn từ cách đọc văn bản của Mirrorjade, Dragostapelia, Mercourier, Retribution, Branded in Red.; Brick và phương sai mức trung bình do mật độ singleton.; Sức mạnh phá sân đi sau từ Droplet x3, Super Poly và Fallen of Albaz.
- Tạm tính: Độ phủ matchup và mức phù hợp định dạng — không có mẫu metagame có ngày.; Sức mạnh Meta là null/tạm tính.
- Khoảng trống dữ liệu: Không có combo nào được cung cấp — sàn/trung vị/trần combo chỉ là suy luận từ văn bản. Không có liên kết giải đấu — tỉ lệ meta của archetype và thành tích trận đấu của từng người chơi đều vắng mặt. YGOVN không có dữ liệu tỉ lệ thắng; các nhận định về độ ổn định, brick và matchup là Suy luận hoặc Không rõ. Sức mạnh Meta là Tạm tính khi chưa có mẫu metagame có ngày. Usage_statistics đánh dấu một số lõi Extra Deck (Mirrorjade, Albion, Alba-Lenatus, Dragostapelia, Granguignol, Lubellion) là "không có trong Deck này" dù chúng có trong danh sách lá đã phân giải — coi đây là sự không khớp dữ liệu, không phải là vắng mặt.
Không tải được combo











