Hướng dẫn chơi Volcalize Phoenix (Pyro Deck)

Hướng dẫn chơi Volcalize Phoenix (Pyro Deck)

Volcalize Phoenix (hay còn được ae gọi vui bằng những cái tên như deck "Gà", "Chim" hay "KFC") là một bộ bài xoay quanh cơ chế Maximum Summon hệ Hỏa cực kỳ thú vị trong Rush Duel. 

Lối chơi chủ đạo của bộ bài là sử dụng các quái thú cấp thấp để phòng ngự câu giờ, kết hợp cùng Kỹ năng (Skill) để liên tục đào xới bộ bài nhằm thu thập đủ 3 mảnh Maximum. Một khi được triệu hồi thành công, Boss chủ lực Roaring Firestorm Volcalize Phoenix sẽ nghiền nát đối thủ bằng sức mạnh 3500 ATK, khả năng đánh xuyên thủng phòng ngự, đốt điểm gốc (burn) và hiệu ứng phá hủy bài mạnh mẽ. Dù mang đậm tính "nhân phẩm" độ ổn định không phải là tuyệt đối, nhưng cảm giác thổi bay bàn đấu của đối phương bằng ngọn lửa rực rỡ của bộ bài này chắc chắn sẽ mang lại trải nghiệm vô cùng thỏa mãn!

Những phần được đề cập trong bài hướng dẫn này:




Skill


Kỹ năng này đóng vai trò là "động cơ" chính giúp lọc bài và thiết lập Mộ bài (Graveyard) để chuẩn bị cho màn Triệu hồi Maximum, dù nó đi kèm với một điều kiện xây dựng bộ bài khá khắt khe: toàn bộ quái thú trong Main Deck bắt buộc phải là hệ Hỏa (Fire) thuộc các tộc Pyro (Lửa), Aqua (Thủy) và Thunder (Sấm sét).

Cách thức vận hành của Kỹ năng được chia làm 2 khía cạnh cực kỳ mạnh mẽ:

  • Khả năng lọc bài (Draw): Bạn có thể gửi 2 lá bài từ tay (bắt buộc gồm 1 quái thú Cấp 10) cùng lá bài trên cùng của bộ bài xuống Mộ, sau đó rút lại 2 lá. Điều này giúp bạn liên tục đào xới bộ bài để tìm các mảnh Maximum mà không bị lỗ tài nguyên (hòa vốn).

  • Khả năng lấy lại bài (Recovery - Từ Lượt 2 trở đi): Thay vì rút bài, bạn có quyền lấy tối đa 2 quái thú Cấp 10 từ Mộ lên tay. Đây là chìa khóa để hoàn thành combo: Nếu bạn đang cầm 2 mảnh Maximum trên tay, bạn có thể dùng kỹ năng vứt 1 mảnh đi (cùng 1 lá khác), sau đó vớt lại chính mảnh đó và 1 mảnh còn thiếu từ dưới Mộ. Kết quả là bạn gom đủ 3 mảnh trên tay để Triệu hồi Maximum ngay lập tức.

Thêm vào đó, việc dùng Kỹ năng gửi bài từ tay và bộ bài xuống Mộ còn giúp bạn chủ động tích lũy các quái thú Hỏa-Aqua (như Dian Keto) hoặc Hỏa-Thunder dưới Mộ. Đây chính là nguồn tài nguyên (chi phí) bắt buộc để kích hoạt các hiệu ứng phá hủy Spell/Trap và Quái thú của Volcalize Phoenix khi nó đã lên sân. Tuy Kỹ năng không mang lại lợi thế cộng bài (+1) và giới hạn deck khá gò bó, nhưng nó là công cụ hoàn hảo nhất để vận hành lối chơi Maximum của bộ bài này.



Các quái thú

 

Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (x3)

 Rarity
 Rarity
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix
 Rarity
 Rarity
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix
FIRE 10
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix
  • Max ATK:

  • 3500

  • ATK:

  • 2400

  • DEF:

  • 0


Hiệu ứng (VN):

Bạn có thể Triệu hồi tối đa lá bài này cùng với "Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix [L]""Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix [R]".[YÊU CẦU] Chế độ tối đa: Gửi 1 quái thú Hệ Hỏa hoặc Loại Pyro từ tay bạn đến lá bài này. Mộ.
[HIỆU ỨNG] Gây 1000 sát thương cho đối thủ. Sau đó, lượt này, lá bài này không thể bị phá huỷ bởi hiệu ứng Bài Bẫy của đối thủ, và nếu nó tấn công một quái thú Thế Thủ, gây thiệt hại chiến đấu xuyên thấu (nếu CÔNG của quái thú tấn công vượt quá THỦ của mục tiêu tấn công, gây ra sự khác biệt) .


Hiệu ứng gốc (EN):

You can Maximum Summon this card together with "Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix [L]" and "Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix [R]". [REQUIREMENT] Maximum Mode: Send 1 FIRE Attribute or Pyro Type monster from your hand to the Graveyard. [EFFECT] Inflict 1000 damage to your opponent. Then, this turn, this card cannot be destroyed by your opponent's Trap Card effects, and if it attacks a Defense Position monster, inflict piercing battle damage (if the ATK of the attacking monster exceeds the DEF of the attack target, inflict the difference).


 (Mảnh Giữa): Quái thú chủ lực mang lại sức mạnh hủy diệt cho bộ bài. Khi ở chế độ Maximum, nó đạt ngưỡng 3500 ATK, có khả năng đánh xuyên thủng phòng thủ (Piercing) và miễn nhiễm với hiệu ứng phá hủy từ bài Bẫy. Bạn có thể gửi 1 quái thú hệ Hỏa/tộc Pyro từ tay xuống Mộ để gây 1.000 điểm sát thương, kết hợp với sát thương xuyên giáp tạo ra sức ép kết liễu trận đấu chỉ trong 2-3 lượt. Tuy nhiên, khi Triệu hồi độc lập, nó khá mờ nhạt với chỉ 2400 ATK và không có hiệu ứng.

Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (L) (x3)

 Rarity
 Rarity
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (L)
 Rarity
 Rarity
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (L)
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (L)
FIRE 10
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (L)
  • ATK:

  • 2000

  • DEF:

  • 0


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Xáo trộn 1 quái thú Loại Sấm Thuộc tính HỎI từ Mộ của bạn vào Deck.
[HIỆU ỨNG] Phá huỷ 1 quái thú Cấp 9 hoặc thấp hơn ngửa mặt trên sân của đối thủ. Sau đó, nếu lá bài này ở Chế độ Tối đa, bạn có thể phá huỷ 1 quái thú trên sân của đối thủ.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] Shuffle 1 FIRE Attribute Thunder Type monster from your Graveyard into the Deck. [EFFECT] Destroy 1 face-up Level 9 or lower monster on your opponent's field. Then, if this card is in Maximum Mode, you can destroy 1 monster on your opponent's field.


[L] (Mảnh Trái - Tộc Thunder): Chuyên gia dọn dẹp quái thú đối phương. Bằng cách xào 1 quái thú hệ Hỏa-Thunder từ Mộ (thường là bản sao của chính nó) vào bộ bài, bạn có thể phá hủy 1 quái thú ngửa mặt Cấp 9 hoặc thấp hơn. Khi ở chế độ Maximum, nó cho phép phá hủy thêm 1 quái thú bất kỳ nữa. Kể cả khi chưa đủ bộ Maximum, bạn vẫn có thể Triệu hồi nó như một quái thú 2000 ATK để tự dọn đường và tấn công.

Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (R) (x3)

 Rarity
 Rarity
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (R)
 Rarity
 Rarity
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (R)
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (R)
FIRE 10
Blazebolt Chemistorm Fenghuang Volcalize Phoenix (R)
  • ATK:

  • 2000

  • DEF:

  • 0


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Xáo trộn 1 quái thú Aqua hệ Hỏa từ Mộ của bạn vào Deck.
[HIỆU ỨNG] Phá hủy 1 Lá Bài Phép/Bài Bẫy trên sân của đối thủ. Sau đó, nếu lá bài này ở Chế độ Tối đa, bạn có thể hủy 1 Lá Bài Phép/Bẫy trên sân của đối thủ.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] Shuffle 1 FIRE Attribute Aqua Type monster from your Graveyard into the Deck. [EFFECT] Destroy 1 Spell/Trap Card on your opponent's field. Then, if this card is in Maximum Mode, you can destroy 1 Spell/Trap Card on your opponent's field.


[R] (Mảnh Phải - Tộc Aqua): Mang hiệu ứng tương tự mảnh Trái nhưng chuyên dùng để phá hủy hàng sau (Phép/Bẫy). Yêu cầu xào 1 quái thú Hỏa-Aqua từ Mộ vào bộ bài để phá hủy 1 lá Phép/Bẫy, và thêm 1 lá nữa nếu đang ở chế độ Maximum. Vì bộ bài có sử dụng các quái thú Hỏa-Aqua khác bổ trợ (như Dian Keto), hiệu ứng này cực kỳ dễ kích hoạt và vô cùng linh hoạt.

Dian Keto the Gourmet Maiden và Dian Keto the Food Prodigy (x2)

 Rarity
 Rarity
Dian Keto the Gourmet Maiden
 Rarity
 Rarity
Dian Keto the Gourmet Maiden
Dian Keto the Gourmet Maiden
FIRE 8
Dian Keto the Gourmet Maiden
  • ATK:

  • 2500

  • DEF:

  • 1000


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Nếu có Bài Phép/Bẫy trên sân, gửi 1 lá bài từ tay bạn vào Mộ.
[HIỆU ỨNG] Tăng 1000 LP. Sau đó, bạn có thể làm cho lá bài này tăng ATK bằng [số lượng Bài Phép ngửa mặt trên sân] x 300 cho đến hết lượt này.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] If a Spell/Trap Card is on the field, send 1 card from your hand to the Graveyard. [EFFECT] Gain 1000 LP. Then, you can make this card gain ATK equal to [the number of face-up Spell Cards on the field] x 300 until the end of this turn.


 Rarity
 Rarity
Dian Keto the Food Prodigy
 Rarity
 Rarity
Dian Keto the Food Prodigy
Dian Keto the Food Prodigy
FIRE 8
Dian Keto the Food Prodigy
  • ATK:

  • 2500

  • DEF:

  • 1000


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Nếu có Lá bài Phép/Lá bài Bẫy trên sân, gửi 1 lá bài từ tay bạn xuống Mộ.
[HIỆU Ứng] Nhận 1000 LP. Sau đó, bạn có thể cho lá bài này tăng ATK bằng [số lượng Lá bài Phép đang ngửa trên sân] x 300 cho đến hết lượt này.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] If a Spell/Trap Card is on the field, send 1 card from your hand to the Graveyard. [EFFECT] Gain 1000 LP. Then, you can make this card gain ATK equal to [the number of face-up Spell Cards on the field] x 300 until the end of this turn.


Quái thú Hỏa-Aqua hiếm hoi được đưa vào bộ bài không phải vì ATK, mà để làm "nhiên liệu" (cost) hoàn hảo. Nó thường được gửi thẳng xuống Mộ qua Kỹ năng, hoặc bị vứt từ tay để kích hoạt hiệu ứng đốt máu của mảnh Giữa. 

Sau khi nằm dưới Mộ, nó lại trở thành tài nguyên để xào về bộ bài giúp "mảnh Phải" [R] kích hoạt hiệu ứng dọn dẹp Phép/Bẫy.

Ember the Hyper Assistant (x3 )

 Rarity
 Rarity
Ember the Hyper Assistant
 Rarity
 Rarity
Ember the Hyper Assistant
Ember the Hyper Assistant
FIRE 4
Ember the Hyper Assistant
  • ATK:

  • 800

  • DEF:

  • 1500


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Nếu đối thủ của bạn có quái thú trên sân, hãy gửi lá bài ngửa này từ sân của bạn xuống Mộ.
[HIỆU ỨNG] Triệu hồi đặc biệt 1 quái thú Pyro Cấp 7 hoặc lớn hơn từ tay bạn ngửa mặt lên sân đấu của bạn. Sau đó, nếu bạn có "Ember the Super Assistant" trong mộ của bạn, quái thú được Triệu hồi đặc biệt bởi hiệu ứng này sẽ tăng 800 ATK cho đến hết lượt này.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] If your opponent has a monster on their field, send this face-up card from your field to the Graveyard. [EFFECT] Special Summon 1 Level 7 or higher Pyro Type monster from your hand face-up to your field. Then, if you have "Ember the Super Assistant" in your Graveyard, the monster Special Summoned by this effect gains 800 ATK until the end of this turn.


Support rất tốt cho Pyro deck, giúp hồi sinh tăng ATK các boss phụ hoặc mảnh lẻ Volcalize Phoenix để tấn công trong những trường hợp không thể Maximum summon

Flame Ruler (x1)

 Rarity
 Rarity
Flame Ruler
 Rarity
 Rarity
Flame Ruler
Flame Ruler
FIRE 4
Flame Ruler
  • ATK:

  • 1500

  • DEF:

  • 1600


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Không có
[HIỆU ỨNG LIÊN TỤC] Lá bài ngửa mặt này có thể được coi là 2 Vật hiến tế cho việc Triệu hồi Hiến tế một quái thú Thuộc tính HỎA trong Thế tấn công.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] None [CONTINUOUS EFFECT] This face-up card can be treated as 2 Tributes for the Tribute Summon of a FIRE Attribute monster in Attack Position.


Quái thú cấp thấp có chỉ số cân bằng nhưng mang lại khả năng Hiến tế (Tribute) đặc biệt. Nó có thể được tính là 2 vật hiến tế để gọi ra mảnh Trái hoặc mảnh Phải khi bạn cần dùng chúng như những quái thú tấn công độc lập. Trong vài trường hợp hiếm hoi, nó còn được dùng để Triệu hồi Dian Keto the Food Prodigy nhằm tận dụng hiệu ứng tăng ATK của cô nàng này.

Các quái thú level thấp

 Rarity
R Rarity
Fireyarou
 Rarity
R Rarity
Fireyarou
Fireyarou
FIRE 4
Fireyarou
  • ATK:

  • 1300

  • DEF:

  • 1000


Hiệu ứng (VN):

Một sinh vật độc ác được bao bọc trong ngọn lửa tấn công kẻ thù bằng ngọn lửa dữ dội.


Hiệu ứng gốc (EN):

A malevolent creature wrapped in flames that attacks enemies with intense fire.


 Rarity
 Rarity
Ember the Super Assistant
 Rarity
 Rarity
Ember the Super Assistant
Ember the Super Assistant
FIRE 1
Ember the Super Assistant
  • ATK:

  • 0

  • DEF:

  • 1500


Hiệu ứng (VN):

Thí nghiệm yêu thích của tôi là thử nghiệm ngọn lửa! Hôm nay tôi sẽ lại làm hết sức mình, được thúc đẩy bởi tinh thần cháy bỏng của tôi!


Hiệu ứng gốc (EN):

My favorite experiment is the flame test! I'll give it my all again today, driven by my burning spirit!


 Rarity
 Rarity
Dynamo Might
 Rarity
 Rarity
Dynamo Might
Dynamo Might
FIRE 4
Dynamo Might
  • ATK:

  • 1100

  • DEF:

  • 1100


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Trong lượt bạn Triệu hồi Thường lá bài này.
[HIỆU ỨNG] Gây 300 sát thương cho đối thủ.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] During the turn you Normal Summoned this card. [EFFECT] Inflict 300 damage to your opponent.


 Rarity
N Rarity
Stock the Noodle Ninja
 Rarity
N Rarity
Stock the Noodle Ninja
Stock the Noodle Ninja
FIRE 4
Stock the Noodle Ninja
  • ATK:

  • 1000

  • DEF:

  • 1200


Hiệu ứng (VN):

Một ninja tự hào về sự thông minh của mình. Anh không ngừng rèn luyện bản thân để tăng độ cứng của dây thép. Anh ấy không giỏi về kỹ thuật nước.


Hiệu ứng gốc (EN):

A ninja who prides himself on being al dente. He constantly trains himself to reach the hardness of steel wire. He isn't great with water techniques.


Đây là dàn quái thú cấp thấp làm nền tảng phòng ngự của bộ bài. Chúng được lựa chọn nhờ sở hữu chỉ số Tấn công và Phòng thủ cân bằng: đủ cứng cáp để không bị đối thủ đánh xuyên thủng nhận lượng sát thương lớn, nhưng cũng không quá yếu nếu phải nằm ngửa ở thế tấn công. Chúng hoạt động như những bức tường câu giờ hiệu quả để bạn sống sót trong khi đào bộ bài tìm các mảnh Maximum.

Riêng Dynamite đôi khi còn mang lại lợi thế nhỏ nhờ hiệu ứng cấu máu đối thủ.

Red Riser (x0-1)

 Rarity
 Rarity
Red Riser
 Rarity
 Rarity
Red Riser
Red Riser
FIRE 1
Red Riser
  • ATK:

  • 300

  • DEF:

  • 300


Hiệu ứng (VN):

[YÊU CẦU] Trong lượt bạn Triệu hồi Thường lá bài này.
[HIỆU ỨNG] Thêm 1 "Chemicalizer Red" từ Mộ lên tay bạn.


Hiệu ứng gốc (EN):

[REQUIREMENT] During the turn you Normal Summoned this card. [EFFECT] Add 1 "Chemicalizer Red" from your Graveyard to your hand.


Giúp lấy lại Chemicalizer Red mà mình sẽ nhắc tới sau



Spell/Trap

 

Pot of Greed (x1)

 Rarity
 Rarity
Pot of Greed
 Rarity
 Rarity
Pot of Greed
Pot of Greed
Spell Normal
Pot of Greed

    Hiệu ứng (VN):

    [YÊU CẦU] None
    [Effect] Draw 2 cards.


    Hiệu ứng gốc (EN):

    [REQUIREMENT] None [EFFECT] Draw 2 cards.


    Đây đơn giản là lá OG (Legend Spell) xuất sắc nhất trong trò chơi hiện tại. Việc được rút ngay 2 lá bài hoàn toàn miễn phí mang lại giá trị vô giá cho một bộ bài khao khát tốc độ đào bài để nhanh chóng gom đủ 3 mảnh Maximum như Volcalize Phoenix.

    Volcalize Compound (x3)

     Rarity
     Rarity
    Volcalize Compound
     Rarity
     Rarity
    Volcalize Compound
    Volcalize Compound
    Spell Normal
    Volcalize Compound

      Hiệu ứng (VN):

      [YÊU CẦU] Nếu bạn có quái thú Thuộc tính HỎA ngửa mặt trên sân của bạn, hãy xáo trộn 1 quái thú Loại Aqua, Pyro hoặc Thunder từ Mộ của bạn vào Deck.
      [HIỆU ỨNG] Rút 1 lá bài. Sau đó, nếu bạn có một quái thú ở Chế độ Tối đa hoặc một Bài Phép Trang bị ngửa mặt trên sân của bạn, bạn có thể rút thêm 1 lá bài.


      Hiệu ứng gốc (EN):

      [REQUIREMENT] If you have a face-up FIRE Attribute monster on your field, shuffle 1 Aqua, Pyro, or Thunder Type monster from your Graveyard into the Deck. [EFFECT] Draw 1 card. Then, if you have a monster in Maximum Mode or a face-up Equip Spell Card on your field, you can draw 1 additional card.


      như một "Pot of Greed thứ hai" của bộ bài, nhưng nó đòi hỏi điều kiện khắt khe hơn một chút. Nếu bạn có một quái thú hệ Hỏa ngửa mặt trên sân, bạn xào 1 quái thú Pyro, Aqua hoặc Thunder từ Mộ vào bộ bài để rút 1 lá. 

      Điểm đáng sợ nhất là nếu bạn đang có quái thú ở chế độ Maximum, bạn được quyền rút thêm 1 lá bài nữa. Mặc dù nó có thể hơi khó dùng nếu bạn chưa gọi được Boss, nhưng một khi Maximum đã ra sân, nó là công cụ tuyệt vời để bạn đào bộ bài tìm các lá bẫy bảo vệ.

      Heavenly Gift (x3)

       Rarity
       Rarity
      Heavenly Gift
       Rarity
       Rarity
      Heavenly Gift
      Heavenly Gift
      Spell Normal
      Heavenly Gift

        Hiệu ứng (VN):

        [YÊU CẦU] Không có
        [HIỆU ỨNG] Đưa số lượng quái thú từ tay bạn vào Mộ bất kỳ. Nếu [tổng Cấp của những quái thú đó được gửi vào Mộ bởi hiệu ứng này] là 10 hoặc cao hơn, bạn có thể rút 2 lá bài.


        Hiệu ứng gốc (EN):

        [REQUIREMENT] None [EFFECT] Send any number of monsters from your hand to the Graveyard. If [the total Levels of those monsters sent to the Graveyard by this effect] is 10 or higher, you can draw 2 cards.


        Một công cụ tăng tốc độ lọc bài cực kỳ hiệu quả. Lá phép này cho phép bạn chủ động gửi các lá bài từ tay xuống Mộ để đổi lấy những lượt rút bài mới. Trong cách vận hành của bộ bài này, bạn sẽ thường xuyên dùng Heavenly Gift để vứt các mảnh Maximum (nhằm dùng Kỹ năng vớt lại sau đó) hoặc các quái thú làm "nhiên liệu" (như Dian Keto hay Chemicalized Salamander) xuống Mộ.

        Chemicalizer Red (x1-3)

         Rarity
         Rarity
        Chemicalizer Red
         Rarity
         Rarity
        Chemicalizer Red
        Chemicalizer Red
        Spell Equip
        Chemicalizer Red

          Hiệu ứng (VN):

          [YÊU CẦU] Trang bị lá bài này cho 1 quái thú Loại Pyro ngửa mặt trên sân của bạn.
          [HIỆU ỨNG] quái thú được trang bị tăng 300 ATK và không thể bị phá huỷ bởi hiệu ứng Bài Bẫy của đối thủ.


          Hiệu ứng gốc (EN):

          [REQUIREMENT] Equip this card to 1 face-up Pyro Type monster on your field. [EFFECT] The equipped monster gains 300 ATK and cannot be destroyed by your opponent's Trap Card effects.


          Mang lại khả năng bảo vệ và tăng công cho Quái thú Pyro, mặc dù Boss của ta đã có effect bảo vệ nhưng việc bổ sung hiệu ứng này cho các Boss phụ hoặc mảnh lẻ khi không thể Maximum cũng khá là ngon.

          Nhiều lúc boss của ta chưa kịp kích effect thì đã bị trap lụm, nếu có lá này bảo kê thì vẫn cứ gọi là chắc cú hơn. 

          Trap phòng thủ

           Rarity
           Rarity
          Shiny Shady
           Rarity
           Rarity
          Shiny Shady
          Shiny Shady
          Trap Normal
          Shiny Shady

            Hiệu ứng (VN):

            [YÊU CẦU] Khi đối thủ Triệu hồi Thường hoặc Đặc biệt một quái thú trong lượt của họ, gửi 1 lá bài từ tay bạn vào Mộ.
            [HIỆU ỨNG] Thay đổi tối đa 2 quái thú Hiệu ứng ngửa mặt trên sân sang Thế Thủ úp mặt. Sau đó, nếu bạn thay đổi một quái thú trên sân của đối thủ có ATK gốc từ 2600 hoặc lớn hơn sang Thế Thủ úp mặt bằng hiệu ứng này, tăng 1500 Điểm Gốc.


            Hiệu ứng gốc (EN):

            [REQUIREMENT] When your opponent Normal or Special Summons a monster during their turn, send 1 card from your hand to the Graveyard. [EFFECT] Change up to 2 face-up Effect Monsters on the field to face-down Defense Position. Then, if you changed a monster on your opponent's field with 2600 or more original ATK to face-down Defense Position by this effect, gain 1500 LP.


             Rarity
             Rarity
            Trap Hole
             Rarity
             Rarity
            Trap Hole
            Trap Hole
            Trap Normal
            Trap Hole

              Hiệu ứng (VN):

              [YÊU CẦU] Khi đối thủ Triệu hồi Thường một quái thú có ATK từ 1000 hoặc lớn hơn.
              [HIỆU ỨNG] Phá huỷ quái thú đó.


              Hiệu ứng gốc (EN):

              [REQUIREMENT] When your opponent Normal Summons a monster with 1000 or more ATK. [EFFECT] Destroy that monster.


               Rarity
               Rarity
              Negate Attack
               Rarity
               Rarity
              Negate Attack
              Negate Attack
              Trap Normal
              Negate Attack

                Hiệu ứng (VN):

                [YÊU CẦU] Khi quái thú của đối thủ tuyên bố tấn công.
                [HIỆU ỨNG] Vô hiệu hóa lần tấn công. Lượt này, đối thủ của bạn không thể tuyên bố tấn công.


                Hiệu ứng gốc (EN):

                [REQUIREMENT] When an opponent's monster declares an attack. [EFFECT] Negate the attack. This turn, your opponent cannot declare an attack.


                 Rarity
                SR Rarity
                Heavenly Bliss
                 Rarity
                SR Rarity
                Heavenly Bliss
                Heavenly Bliss
                Trap Normal
                Heavenly Bliss

                  Hiệu ứng (VN):

                  [YÊU CẦU] Khi một (các) quái thú trên sân của bạn bị phá huỷ bởi đòn tấn công của đối thủ hoặc hiệu ứng bài của họ và bạn không có quái thú nào khác trên sân của mình.
                  [HIỆU ỨNG] Chuyển 1 quái thú ngửa mặt trên sân của đối thủ sang Thế Thủ úp mặt. Sau đó, nếu một quái thú Cấp 10 bị phá huỷ, bạn có thể phá huỷ 1 lá bài úp trên sân của đối thủ.


                  Hiệu ứng gốc (EN):

                  [REQUIREMENT] When a monster(s) on your field is destroyed by an opponent's attack or their card effect and you have no other monsters on your field. [EFFECT] Change 1 face-up monster on your opponent's field to face-down Defense Position. Then, if a Level 10 monster was destroyed, you can destroy 1 face-down card on your opponent's field.


                  Câu giờ để rút đủ Max




                  Đơn vị đồng hành:

                  - Yu-Gi-Oh! Guidance Vietnam

                  rush-duel-sevens
                  5




                  https://ygovietnam.com/
                  Top