Hướng dẫn chơi Infernity (Launcher được thả)

Hướng dẫn chơi Infernity (Launcher được thả)

 Hướng dẫn chi tiết về cả Deck mẫu + Lối chơi + cách combo của Infernity




Tổng quan

Tổng quan



Chào mừng các bạn đến với hướng dẫn chi tiết về bộ bài Infernity trong Yu-Gi-Oh! Duel Links! Với sự trở lại đầy ngoạn mục của Infernity Launcher, lá bài chủ chốt của archetype này về mức không giới hạn (unlimited), Infernity đã lấy lại toàn bộ sức mạnh. Trong bài viết này, chúng ta sẽ phân tích tỷ lệ lá bài tối ưu, các lựa chọn staples theo từng lối build, danh sách Extra Deck, và một số combo mẫu để giúp bạn làm chủ bộ bài này. Nếu bạn là một fan của Infernity hoặc đang tìm kiếm một bộ bài mạnh mẽ và thú vị để leo Rank, hướng dẫn này dành cho bạn!

Bộ bài này hiện nay có 2 kiểu chơi phổ biến là Shell of a Ghost Fleeting Hand

Đầu tiên, ta sẽ xem xét tỷ lệ các lá bài Infernity trong bộ bài chính, sau đó chúng ta sẽ xem cả 2 lối chơi + cách combo, deck list...




Skill

Trước mắt hãy xem qua 2 Skill được dùng nhiều nhất khi chơi Infernity nhé

80%

Skill này về cơ bản ta sẽ có thêm 1 Infernity Launcher vào deck để mở rộng combo. Với combo hiện đại thì việc đặt Launcher lên đầu rồi rút bằng Stardust Change Warrior là không còn cần thiết nữa.

Có điều Skill này chỉ có thể kích hoạt khi trên tay bạn 0 card và sân của bạn đều là quái thú Infernity. Hãy để ý kích hoạt skill ngay khi nó có thể, đừng để khi triệu hồi ra các quái thú Link thì ta sẽ misplay và chấp hoàn toàn Skill đó

20%

Fleeting Hand, một lối chơi mạnh mẽ và thú vị, sử dụng kỹ năng để triệu hồi Infernity Necromancer, đặt Infernity Archfiend lên đầu bộ bài, hoặc đặt Infernity Launcher (từ ngoài deck) lên sân khi điểm gốc của bạn thấp hơn đối thủ 2000 điểm.


Skill tuy kém được ưa chuộng hơn Shell of a Ghost nhưng nó múa cũng rất cháy máy, không hề kém cạnh lối chơi kia. Điểm yếu của Skill này là bạn phải thấp hơn đối thủ 2000 LP, vậy nên nhiều lúc không có Garage Lord để kích Skill là 1 vấn đề rất lớn. 

Và đó là lý do nó không được ưa chuộng bằng, nhưng nhiều khi bạn muốn đổi gió bạn có thể chơi Fleeting Hand, tụi này có lối combo tương đối khác, có cả các lối build và biến thể khác khá thú vị đó.



Các lá bài Infernity

Mình sẽ nói các lá bài và công dụng của chúng đối với cả 2 Skill, phần trên sẽ là về Shell of a Ghost, phần dưới mình sẽ note về Fleeting Hand. Còn nếu 1 lá không ghi để phân biệt thì tức là nó có tác dụng tương đương trong cả 2 phiên bản

Infernity Archfiend (x1-2)
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend

 Lá bài chủ lực, được mệnh danh là "vị thánh bảo trợ" của InfernityInfernity Archfiend là quái thú mạnh mẽ giúp tìm kiếm các lá bài Infernity khác từ bộ bài khi được triệu hồi đặc biệt.

Tỷ lệ: Chơi hai bản là tối ưu trong bộ bài 20 lá. Ba bản có thể gây brick, vì rút được nhiều lá này cùng lúc không mang lại lợi thế. Nếu bạn sử dụng bộ bài lớn hơn (trên 20 lá), ba bản có thể được cân nhắc, nhưng với format của Duel Links, hai bản là lựa chọn ok nhất.

Infernity Necromancer (x1-2)
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer

Tiếp theo, ta có cộng sự thân thiết của Archfiend: là Infernity Necromancer. Tỷ lệ cho lá này sẽ là từ một đến hai bản, khuyên bạn nên chơi hai bản vì nếu bạn rút được nó cùng với Infernity Sage và Transmodify, bạn sẽ bị brick. 

Vì nếu không, bạn sẽ biến đổi Sage thành gì? Infernity Wildcat? Đó không phải là combo chơi dc =)).  Nếu bạn lỡ rút được nó trong open hand, bạn vẫn còn một bản trong bộ bài để có thể sử dụng combo Sage với Transmodify, đó là combo mạnh nhất. Cũng có thể là những lượt chơi với hai Necromancer xuất hiện để mở rộng thêm combo là thực sự cần thiết, nên hãy chơi hai Necromancer cho chắc.


* Còn với Fleeting Hand: nhờ kỹ năng Fleeting Hand, bạn có thể triệu hồi nó trực tiếp từ hư không, nên thường không cần chơi trong bộ bài. Nếu sử dụng Transmodify, bạn có thể chơi một bản để tận dụng combo, nhưng nếu tập trung vào Downbeat, hãy chơi 0 bản để tối ưu hóa không gian deck


Infernity Sage (x3)
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage

Tiếp theo là Infernity Sage. Bạn phải chơi lá này ở mức ba bản, bạn muốn rút được nó. Và với Launcher trở lại ở mức ba, việc rút được nó cùng với Launcher và tất nhiên là Transmodify là cực kỳ tốt. Bạn thực sự cần rút được lá này trong tay. Nó có thể bỏ toàn bộ tay bài của bạn, và khi được gửi vào nghĩa địa, nó bỏ thêm một quái thú Infernity khác. Tất nhiên, đây là Tuner chính của bạn cho các lượt chơi Trishula. Hãy chơi lá này ở mức ba, không ít hơn.

Infernity Wildcat (x1-2)
Độ hiếm N
Infernity Wildcat
Độ hiếm N
Infernity Wildcat

Tiếp theo là thú cưng của chúng ta, Infernity Wildcat

  • Vai tròWildcat hỗ trợ combo bằng cách gửi các lá bài Infernity vào nghĩa địa và có thể được triệu hồi đặc biệt từ tay hoặc nghĩa địa.
  • Tỷ lệ: Hai bản là lựa chọn tối ưu trong bộ bài 20 lá. Ba bản có thể chơi trong bộ bài lớn hơn, nhưng với định dạng Duel Links, rút được nhiều bản cùng lúc sẽ làm giảm tính hiệu quả. Hai bản đảm bảo bạn không gặp vấn đề khi rút nhiều bản trong tay bài mở đầu, và bạn có thể gửi một bản vào nghĩa địa bằng bản còn lại để kích hoạt combo.
Đối với Fleeting Hand: Infernity Wildcat cần thiết trong biến thể Fleeting Hand, vì bạn đã có Garbage Lord và các lá bài khác. Nếu sử dụng Transmodify, bạn có thể chơi một bản, nhưng không nên chơi nhiều hơn để giữ tính nhất quán.

Infernity Launcher (x3)
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher

  • Vai trò: Lá bài quan trọng nhất của bộ bài, Launcher là công cụ mở rộng combo và khởi đầu lượt chơi. Nó cho phép hồi sinh các quái thú Infernity từ nghĩa địa và không bị giới hạn lượt sử dụng, khiến nó trở thành một phiên bản mạnh mẽ của Soul Charge.
  • Tỷ lệ: Chơi ba bản, không nghi ngờ gì cả. Với Launcher trở lại mức không giới hạn, bạn muốn rút được lá này trong mọi tay bài để tối ưu hóa combo. Kết hợp với Sage và Archfiend, nó tạo ra những lượt chơi bùng nổ.

Infernity Barrier (x1)
Độ hiếm UR
Infernity Barrier
Độ hiếm UR
Infernity Barrier

lá Counter Trap, có thể Search được, Negate toàn diện. Đây là một trong những lá bài Trap archetype tốt nhất từng được tạo ra trong toàn bộ lịch sử Yu-gi-oh!. 

Có lẽ chúng ta sẽ không bao giờ thấy Konami phát hành thêm bản của Barrier trong Duel Links, vì bạn biết đấy, hãy tưởng tượng một sân với hai đến ba Barrier trong Duel Links, điều đó sẽ thật điên rồ. Vì vậy, hãy chơi một bản vì chúng ta chỉ có thể chơi một bản. Có lẽ chúng ta sẽ không bao giờ thấy thêm Barrier, nhưng ai biết được. Nhưng hiện tại, tất nhiên chúng ta chỉ có thể chơi một bản, hãy chơi một bản. Đúng vậy, đó là phần thưởng cấp 40 của Kallen, nhưng những người chơi thực thụ chắc chắn đã có nó rồi. Barrier rất bá đạo, bạn phải chơi nó.


Infernity Break (x1-2)
Độ hiếm UR
Infernity Break
Độ hiếm UR
Infernity Break

  • Vai trò: Lá bài Trap destroy, giúp loại bỏ các mối đe dọa trên sân đối thủ. Cost của nó khi ta chơi được full combo thì gần như là không có do ta có thể banish cả những là Infernity Spell/Trap thừa trong nghĩa địa.

  • Tỷ lệ: Khuyến nghị chơi một đến hai bản. Nếu bạn không có quái thú Extra Deck để đối phó với Nibiru, the Primal Being (như Crystal Wing Synchro Dragon hoặc Herald of the Arc Light), hãy chơi hai Break và một Barrier. Nếu bạn có các lá bài Extra Deck chống Nibiru, thay một Break bằng Infernity Suppression để đối phó với hand trap được kích hoạt sai thời điểm.

Infernity Suppression (x1)
Độ hiếm SR
Infernity Suppression
Độ hiếm SR
Infernity Suppression

  • Vai trò: Lá bài Trap chuyên để đối phó với Nibiru, the Primal Being và các hand trap được kích hoạt sai thời điểm. Nó tỏa sáng trong Duel Links, đặc biệt ở các bậc xếp hạng thấp, nơi người chơi thường sử dụng hand trap không đúng lúc.

  • Tỷ lệ: Chỉ chơi một bản nếu bạn không có quái thú Extra Deck như Crystal Wing Synchro Dragon hoặc Herald of the Arc Light để chống Nibiru. Nếu bạn có các lá bài Extra Deck này, hãy ưu tiên hai Break và một Barrier. Hãy thử nghiệm để tìm ra tỷ lệ phù hợp với phong cách chơi của bạn, vì Suppression không hiệu quả bằng trong TCG/OCG.

Infernity Conjurer, Infernity Mirage và Infernity Patriarch (x0-1)
Độ hiếm R
Infernity Conjurer
Độ hiếm R
Infernity Conjurer
Độ hiếm UR
Infernity Mirage
Độ hiếm UR
Infernity Mirage
Độ hiếm SR
Infernity Patriarch
Độ hiếm SR
Infernity Patriarch

Với ba Launcher, các lá bài này không cần thiết trong Shelf of a Ghost


Mirage chỉ nên chơi trong biến thể Fleeting Hand. (x1) 
Infernity Mirage là chìa khóa cho combo, cho phép triệu hồi đặc biệt hai quái thú Infernity từ nghĩa địa. Chơi một bản là đủ, vì bạn có thể truy cập nó qua Downbeat, Ancient Fairy Dragon, hoặc Proxy F Magician kết hợp với Starving Venom Fusion Dragon. Nếu rút được, bạn có thể đặt nó trở lại bộ bài bằng kỹ năng. Không cần chơi nhiều hơn một bản.

Infernity Archer và Infernity Destroyer (x0)
Độ hiếm SR
Infernity Archer
Độ hiếm SR
Infernity Archer
Độ hiếm UR
Infernity Destroyer
Độ hiếm UR
Infernity Destroyer

Chỉ sử dụng trong biến thể DDD với Wave King Caesar để có thêm quái thú 6 sao, nhưng nhìn chung không cần thiết.

Infernity Doom Dragon và Infernity Doom Archfiend (x0-1)
Độ hiếm UR
Infernity Doom Dragon
Độ hiếm UR
Infernity Doom Dragon
Độ hiếm SR
Infernity Doom Archfiend
Độ hiếm SR
Infernity Doom Archfiend

2 lá Extra Deck của Infernity, khá tốt khi đi sau, có thể hồi sinh bằng Launcher

Doom Archfiend có thể chơi một bản trong Extra Deck nếu bạn có chỗ trống, nhưng ưu tiên các lựa chọn mạnh hơn như Underworld Goddess of the Closed World.



Staples

Bên cạnh các lá bài Infernity, bộ bài cần các lá Staples để tăng tính nhất quán và khả năng đối phó với meta hiện tại. Dưới đây là các lựa chọn chính:

Transmodify (x3)
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify

Lá bài quan trọng nhất, cho phép biến đổi Sage thành Necromancer,  hoặc  Necromancer thành Archfiend tạo ra những combo mạnh mẽ. 

Chơi ba bản, không cần nghĩ gì cả.

Into the Void (x0-3)
Độ hiếm UR
Giới hạn 3 lá
Into the Void
Độ hiếm UR
Giới hạn 3 lá
Into the Void

Tăng khả năng rút bài và độ ổn định, đặc biệt khi bạn cần làm trống tay (nhưng khả năng làm trống tay vào Endphase thường là quá chậm, bạn sẽ không thể sống sót qua turn sau).

World Legacy Succession (x0-1)
Độ hiếm UR
World Legacy Succession
Độ hiếm UR
World Legacy Succession

Hỗ trợ hồi sinh quái thú, kết hợp tốt với Salamangreat Almiraj, nhưng không bắt buộc. Có thể thay bằng Monster Reborn nếu cần mở rộng combo

Magical Mallet (x0-1)
Độ hiếm R
Magical Mallet
Độ hiếm R
Magical Mallet

Hữu ích khi tay bài mở đầu quá tệ, cho phép xáo trộn và rút lại các lá bài mới.

Mystical Space Typhoon (x0-2)
Độ hiếm UR
Mystical Space Typhoon
Độ hiếm UR
Mystical Space Typhoon

  • Lá bài tuyệt vời khi đi sau để đối phó với backrow. Tuy nhiên, trong meta hiện tại, Forbidden Droplet hoặc Dark Ruler No More thường tốt hơn.

Monster Reborn (x1)
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Monster Reborn
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Monster Reborn

Lá bài giới hạn một, hỗ trợ mở rộng combo hoặc tạo sân mạnh hơn, hoạt động như một phiên bản nhỏ của Launcher.

Allure of Darkness (x0-1)
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Allure of Darkness
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Allure of Darkness

Tăng tính nhất quán, nhưng có các lá bài giới hạn một tốt hơn để chơi.

Downbeat (x1-2)
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm R
Downbeat

Chỉ sử dụng trong biến thể Fleeting Hand với Mirage, không cần trong Shelf Ghost.

Garbage Lord (x3 )
Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm SR
Garbage Lord

Lá bài cốt lõi trong biến thể Fleeting Hand, giúp kích hoạt kỹ năng bằng cách mất điểm gốc. Chơi ba bản để đảm bảo rút được trong tay bài mở đầu. Còn ko cho vào Shell of a Ghost nha

Sangan (x1-2 Fleeting Hand)
Độ hiếm UR
Sangan
Độ hiếm UR
Sangan

Triệu hồi thường Sangan, kích hoạt Downbeat để triệu hồi Infernity Sage, sau đó thêm Garbage Lord lên tay. Chơi hai bản là tối ưu.

Tour Guide From the Underworld (x0-2 Fleeting Hand)
Độ hiếm UR
Tour Guide From the Underworld
Độ hiếm UR
Tour Guide From the Underworld

Hỗ trợ triệu hồi Sangan, nhưng không bắt buộc. Chơi 1-2 bản nếu cần bổ sung.

Fiendish Rhino Warrior (x0-1)
Độ hiếm SR
Fiendish Rhino Warrior
Độ hiếm SR
Fiendish Rhino Warrior

Gửi quái thú Infernity vào nghĩa địa, nhưng Sangan thường ngon hơn.



Extra Deck

 Trước tiên mình sẽ nói về các lá Extra bắt buộc, còn lại các lá extra tùy thuộc vào lối build mình sẽ tập trung vào phần sau

Trishula Dragon of the Ice Barrier (x1)
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier

Bắt buộc, là mục tiêu chính của combo Infernity, giúp phá sân đối thủ.

Unchained Abomination (x1)
Độ hiếm SR
Unchained Abomination
Độ hiếm SR
Unchained Abomination

Kết hợp với Infernity Break để phá hủy nhiều lá bài, đặc biệt hiệu quả chống lại bộ bài backrow nặng.

Knightmare Unicorn (x1)
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn

Lá bài link-3 tuyệt vời khi đi sau, vượt trội hơn Decode Talker.

Puzzlomino the Drop-n-Deleter (x1)
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter

 Bắt buộc để triệu hồi Crystal Wing  Herald, khả năng chỉnh level và là Link 2 chính là bước đệm cho rất nhiều combo



Lối chơi Shell of a Ghost

  

Deck mẫu: Shell of a Ghost
Shell of a Ghost
Có thể được sử dụng nếu bạn có 0 lá trong tay và bạn chỉ điều khiển quái thú 'Infernity'. Bạn có thể lấy 1 'Infernity Launcher' từ Bộ bài của mình và đặt nó ở đầu Bộ bài của bạn. Sau đó, đặt 1 'Infernity Launcher' từ bên ngoài Bộ bài của bạn ở cuối Bộ bài của bạn. Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng một lần trong mỗi Trận đấu.
SR
Infernity Launcher
Shell of a Ghost

Cần 11 UR

Độ hiếm UR
Infernity Archfiend2 lá
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer2 lá
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn1 lá
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter1 lá
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Crystal Wing Synchro Dragon1 lá
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier1 lá
Độ hiếm UR
Forbidden Droplet1 lá
Độ hiếm UR
Infernity Barrier1 lá
Độ hiếm UR
Infernity Break1 lá

Main: 20 Extra: 9

Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Wildcat
Độ hiếm N
Infernity Wildcat
Độ hiếm N
Infernity Wildcat
Độ hiếm N
Infernity Wildcat
Độ hiếm UR
Forbidden Droplet
Độ hiếm UR
Forbidden Droplet
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm R
Magical Mallet
Độ hiếm R
Magical Mallet
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm UR
Infernity Barrier
Độ hiếm UR
Infernity Barrier
Độ hiếm UR
Infernity Break
Độ hiếm UR
Infernity Break
Độ hiếm SR
Infernity Suppression
Độ hiếm SR
Infernity Suppression
Độ hiếm SR
I:P Masquerena
Độ hiếm SR
I:P Masquerena
Độ hiếm SR
Knightmare Phoenix
Độ hiếm SR
Knightmare Phoenix
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter
Độ hiếm SR
Unchained Abomination
Độ hiếm SR
Unchained Abomination
Độ hiếm SR
Underworld Goddess of the Closed World
Độ hiếm SR
Underworld Goddess of the Closed World
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Crystal Wing Synchro Dragon
Độ hiếm UR
Giới hạn 1 lá
Crystal Wing Synchro Dragon
Độ hiếm SR
Stardust Charge Warrior
Độ hiếm SR
Stardust Charge Warrior
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier

 
Chúng ta sẽ bắt đầu với deck mẫu – đây là deck Infernity “Shelf of a Ghost” cơ bản sau khi ban list mới áp dụng, với 3 Launcher2 Archfiend.

Còn đây là các combo mẫu của Deck:


Combo Test Hand: 
-> Bấm vào đây để xem

Combo giật 2 lá trên tay địch: 
->
 Bấm vào đây để xem

Stardust Warrior (x0-1)
Độ hiếm UR
Stardust Warrior
Độ hiếm UR
Stardust Warrior


Biến thể build deck với Stardust Warrior: End board với Stardust Warrior + Abomination + 3 trap.

Deck mẫu: 

Combo Mẫu:

Firewall Dragon (x0-1)
Độ hiếm UR
Firewall Dragon
Độ hiếm UR
Firewall Dragon


Firewall Dragon Build: Firewall + Abomination + Trishula + 3 trap. Nếu khởi đầu với Monster Reborn,  Firewall có thể đẩy tận 2 lá bài.

Deck mẫu: 

Combo mẫu:

Herald of the Arc Light (x0-1)
Độ hiếm UR
Herald of the Arc Light
Độ hiếm UR
Herald of the Arc Light


Herald of the Arc Light Build: Thay Crystal Wing bằng Herald (tốt khi meta có nhiều deck gửi bài từ tay xuống mộ, ví dụ Shaddoll)

Deck Mẫu:

Combo Mẫu:

D/D/D Wave High King Caesar (x0-1)
Độ hiếm của lá bài
D/D/D Wave High King Caesar
Độ hiếm của lá bài
D/D/D Wave High King Caesar


Wave King Caesar Build: Dùng Doom Archfiend + Archer để ra Caesar (negate Nibiru). End board: Caesar + Abomination + 3 trap.

Deck mẫu:

Combo mẫu:



Lối chơi với Fleeting Hand

 

Deck mẫu: Fleeting Hand
Fleeting Hand
Có thể được sử dụng khi điểm Sinh mệnh của bạn ít hơn đối thủ ít nhất 2000 điểm. Trả lại 1 đến 3 lá bài từ tay bạn vào Bộ bài của bạn. Sau đó, áp dụng 1 trong các hiệu ứng sau, tùy thuộc vào số lượng lá bài bạn đã trả lại: 1 Lá: Đặt 1 'Infernity Archfiend' lên trên Bộ bài của bạn từ bên ngoài Bộ bài của bạn. 2 Lá: Chơi 1 'Infernity Necromancer' từ bên ngoài Bộ bài của bạn. 3 lá bài: Chơi 1 'Infernity Launcher' trực diện từ bên ngoài Bộ bài của bạn. Kỹ năng này chỉ có thể được sử dụng một lần trong mỗi Trận đấu.
Fleeting Hand

Cần 11 UR

Độ hiếm UR
Infernity Archfiend1 lá
Độ hiếm UR
Infernity Mirage1 lá
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer1 lá
Độ hiếm UR
Starving Venom Fusion Dragon1 lá
Độ hiếm UR
Decode Talker1 lá
Độ hiếm UR
Firewall Dragon1 lá
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn1 lá
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter1 lá
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier1 lá
Độ hiếm UR
Infernity Barrier1 lá
Độ hiếm UR
Infernity Break1 lá

Main: 20 Extra: 9

Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm SR
Garbage Lord
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Archfiend
Độ hiếm UR
Infernity Mirage
Độ hiếm UR
Infernity Mirage
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm UR
Infernity Necromancer
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm N
Infernity Sage
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm R
Downbeat
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm SR
Infernity Launcher
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm R
Transmodify
Độ hiếm UR
Infernity Barrier
Độ hiếm UR
Infernity Barrier
Độ hiếm UR
Infernity Break
Độ hiếm UR
Infernity Break
Độ hiếm SR
Infernity Suppression
Độ hiếm SR
Infernity Suppression
Độ hiếm UR
Starving Venom Fusion Dragon
Độ hiếm UR
Starving Venom Fusion Dragon
Độ hiếm UR
Decode Talker
Độ hiếm UR
Decode Talker
Độ hiếm UR
Firewall Dragon
Độ hiếm UR
Firewall Dragon
Độ hiếm SR
Knightmare Phoenix
Độ hiếm SR
Knightmare Phoenix
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn
Độ hiếm UR
Knightmare Unicorn
Độ hiếm R
Proxy F Magician
Độ hiếm R
Proxy F Magician
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter
Độ hiếm UR
Puzzlomino, the Drop-n-Deleter
Độ hiếm SR
Unchained Abomination
Độ hiếm SR
Unchained Abomination
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier
Độ hiếm UR
Trishula, Dragon of the Ice Barrier

 
Đây là Deck mẫu cơ bản của Fleeting Hand mà bạn có thể tham khảo, mình sẽ giới thiệu các biến thể ở phía sau.


Combo chuẩn 

-> Bấm vào đây để xem


Combo vứt 2 lá bài của đối thủ 

U.A. Blockbacker (Biến thể U.A)
Độ hiếm R
U.A. Blockbacker
Độ hiếm R
U.A. Blockbacker

UA Engine (Signing Deal build)

  • UA Signing Deal triệu hồi Blocker từ deck, mất 2100 LP → coi như thêm 1 Garbage Lord.

  • Dùng trong mọi phiên bản Fleeting Hand, combo đều gần giống bản chuẩn, hoặc double handrip (vứt 2 lá trên tay địch).

Deck mẫu

-> Bấm vào đây để xem

Combo 1:

-> Bấm vào đây để xem


Stellar Wind Wolfrayet (x0-1)
Độ hiếm UR
Stellar Wind Wolfrayet
Độ hiếm UR
Stellar Wind Wolfrayet


Wolfrayet build

  • Khi ATK ≥ 4000, có thể tribute chính nó để trả tất cả quái đối thủ về Deck.

  • Infernity dễ đạt 4000 ATK vì Arch + Necro loop liên tục.

  • End board: Handrip 1, Wolfriat 4000 ATK, Abomination, 3 trap.

Combo: 

Shooting Quasar Dragon (x0-1)
Độ hiếm UR
Giới hạn 3 lá
Shooting Quasar Dragon
Độ hiếm UR
Giới hạn 3 lá
Shooting Quasar Dragon

Shooting Quasar Dragon build (meme)

  • End board: Quasar (negate Nibiru), Abomination, 2 Infernity name, 2 trap.

  • Yêu cầu synchro spam + Blackwing tuner để ra Quasar.

  • Dùng Sage + Garbage Lord là đủ 2 lá combo.

Predaplant Ambulomelides (x0-1)
Độ hiếm UR
Predaplant Ambulomelides
Độ hiếm UR
Predaplant Ambulomelides

Predaplant Infernity build

  • Cần Scorpio hoặc Lonefire Blossom + Archfiend access.

  • Combo: Lonefire → Scorpio → discard Rhino Warrior → triệu hồi Cobra → Cobra tìm Ultra Polymerization → kích hoạt skill → Necromancer + Arch spam combo.

  • End board: Firewall (bounce 2), Abomination, 3 trap.




Đơn vị đồng hành:

- Yu-Gi-Oh! Guidance Vietnam

duel-links
1138
5




https://ygovietnam.com/
Toparrow_upward